Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung (p1)

ngữ pháp trong tiếng trung

Có nhiều bạn học tiếng Trung một thời gian, từ vựng và cụm từ biết rất nhiều. Thế nhưng cấu trúc câu thì nắm chưa vững nên không thể nói chuyện trôi chảy cũng như nghe người khác nói và hiểu nhanh. Hiểu được điều đó Hoa Lạc gửi đến bạn phần 1 các cấu trúc câu trong tiếng Trung để bạn học theo nhé.

Dưới đây là tổng hợp các cấu trúc câu trong tiếng Trung thông dụng. Các cấu trúc câu được giải thích rõ ràng, cách dịch câu, cách dùng câu và có ví dụ minh họa để bạn ứng dụng. Nếu bạn muốn giao tiếp trôi chảy hơn thì đừng bỏ qua bài viết này nhé!

Các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung

Chúng ta sẽ cùng học qua các cấu trúc câu cơ bản này để nắm rõ được cấu trúc đầu tiên bạn nha. Từ đó bạn sẽ có khả năng giao tiếp trôi chảy hơn sau khi học khóa học tiếng Hoa tại Hoa Lạc nữa đấy.
1. Cấu trúc 在 /zài/: Ở
Chủ ngữ + 在 + Địa điểm/nơi chốn
(Phủ định thì thêm 不/bú/ vào trước 在)

我姐姐在家。/wó jiějie zài jiā/: Chị tôi ở nhà.

我姐姐不在家。/wó jiějie bú zài jiā/: Chị tôi không ở nhà.

2. Cấu trúc câu cơ bản với 是 /shì/: Là, phải
Danh từ + 是 + Danh từ
(Phủ định thì thêm 不/bú/ vào trước是)

我是学生。/wǒ shì xuésheng/ : Tôi là học sinh.

我不是学生。/wǒ bú shì xuésheng/ : Tôi không phải là học sinh.

3. Cấu trúc câu với 要 /yào/ : Muốn, cần, lấy
Chủ ngữ + 要 +Tân ngữ
(Phủ định thì thêm 不/bú/ vào trước 要)

我要苹果汁。/wǒ yào píngguǒ zhī/: Tôi lấy nước táo ép.

我不要苹果汁。/wǒ búyào píngguǒ zhī/: Tôi không cần nước táo ép.

4. Cấu trúc 有 /yǒu/: Có
Chủ ngữ + 有 + Tân ngữ
(Phủ định thì thêm 没/méi/ vào trước 有)

我有时间,可以帮你。/ Wǒ yǒu shíjiān, kěyǐ bāng nǐ./: Tôi có thời gian, có thể giúp bạn.

我没有时间,不可以帮你。/ Wǒ méiyǒu shíjiān, kěyǐ bāng nǐ./: Tôi không có thời gian, không thể giúp bạn.

5. Kết cấu câu với 的 /de/: Trợ từ kết cấu
Trong cấu trúc câu tiếng Trung, 的 dùng để nối định ngữ và trung tâm ngữ tạo thành cụm danh từ, thường diễn tả quan hệ sở hữu (được dịch là “của”).

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

叔叔的车。/Shūshu de chē/: Xe của chú.

Danh từ / đại từ / cụm động từ…. + 的.

那个座位是我的。/Nàgè zuòwèi shì wǒ de/: Chỗ ngồi đó là của tôi.

6. Cấu trúc câu với 不 /bù/ và 没有 /méi yǒu/: Phó từ phủ định “không”
不 / 没有 + Động từ

妈妈不喝咖啡。/Māmā bù hē kāfēi/: Mẹ không uống cà phê.

小王没有上学。/Xiǎo wáng méiyǒu shàngxué/: Tiểu Vương không có đi học.

* 不 /bù/ Được sử dụng để phủ định hiện tại hoặc sự thực, thói quen …
*没 /méi/ là phó từ phủ định cho động từ 有 /yǒu/: dùng để phủ định cho động tác trong quá khứ.

7. Cấu trúc với Động từ + 了 /le/ : đã / rồi
Cấu trúc câu tiếng Trung này dùng để biểu thị động tác đã xảy ra, hoàn thành trong quá khứ hoặc sự thay đổi của trạng thái

他睡觉了。/tā shuìjiào le/ : Anh ấy ngủ rồi.

8. Cấu trúc câu hỏi trong tiếng Trung với 吗 /ma/: … không?
Đặt cuối câu dùng trong câu hỏi “…. không?:”

她是美国人吗? /tā shì měiguó rén ma?/ : Cô ấy là người Mỹ phải không?

Cách trả lời là khẳng định lại câu hoặc dùng 不 và 没有 để phủ định:

她不是美国人。/tā bú shì měiguó rén/: Cô ấy không phải là người Mỹ.

我们没有火机。/wǒ men méi yǒu huǒ jī/: Chúng tôi không có hộp quẹt ga.

9. Cấu trúc câu tiếng Trung cơ bản có chứa từ chỉ thời gian
Chủ ngữ + Danh từ chỉ thời gian + Vị ngữ

我们每天都要上学。/wǒmen měitiān dōu yào shàng xué/ : Hàng ngày chúng tôi đều phải đi học.

Danh từ chỉ thời gian + Chủ ngữ + Vị ngữ: Đưa danh từ thời gian lên đầu câu có tác dụng nhấn mạnh thời gian hơn.

前天老板在上海。/Qiántiān lǎobǎn zài shànghǎi/: Hôm trước giám đốc ở Thượng Hải.

10. Cấu trúc câu bắt đầu bằng Chủ ngữ
Chủ ngữ có thể là người hoặc vật thực hiện động tác

这是什么? /zhè shì shén me/: Đây là gì?

你去哪儿? /nǐ qù nǎr?/: Bạn đi đâu?

Các cấu trúc câu trong tiếng Trung với 得 /dé/
Ở trên là những cấu trúc câu trong tiếng Trung cơ bản chắc chắn ai cũng phải biết. Tiếp theo là những cấu trúc nâng cao một xíu giúp bạn nghe nói với câu hay hơn.

1. Cấu trúc 得 chỉ mức độ rất cao, cao đến đỉnh điểm
A得不能再A / A得不得了: / A dé bùnéng zài A / A dé bùdéliǎo/ : A đến nỗi không thể A hơn

Tính từ + 得不能再 + tính từ.

Động từ/tính từ + 得不得了.

VD1: 这个孩子胖得不能再胖了,该让他减减肥了!

/Zhège háizi pàng dé bùnéng zài pàngle, gāi ràng tā jiǎn jiǎnféile!./

Đứa bé này béo đến nỗi không thể béo hơn nữa, nên giảm cân thôi.

VD2: 我们足球队赢了几场足球,大家高兴得不得了。

/Wǒmen zúqiú duì yíngle jǐ chǎng zúqiú, dàjiā gāoxìng dé bùdéliǎo./

Đội bóng đá của chúng tôi thắng vài trận, mọi người vui mừng khôn xiết.

* Chữ 了 trong cấu trúc câu tiếng Trung này đọc là /liǎo/.

* Chữ 得 trong cấu trúc này đọc là /dé/ nhé.

2. Cấu trúc 得: Dù thế nào cũng phải làm
Cấu trúc câu tiếng Trung này mang giọng điệu ép buộc hoặc không còn cách nào khác đành chịu.

A也得A,不A也得A: / A yě děi A, bù A yě děi A/: A cũng phải A, không A cũng phải A

động từ + 也得 động từ,不 + động từ + 也得 động từ

VD3: 老板要求做的事,你做也得做,不做也得做。

/Lǎobǎn yāoqiú zuò de shì, nǐ zuò yě děi zuò, bù zuò yě děi zuò./

Công việc mà sếp yêu cầu làm, anh không làm cũng phải làm.

* Chữ 得 trong mẫu câu tiếng Trung này đọc là /děi/, không phải /dé/ nhé.

3. Cấu trúc 得 chỉ mức độ không thể chịu nổi.
… … 得不得了/… … 得不行/… … 得慌/… … 得要命/ … … 得受不了/… …得厉:
/ Dé bùdéliǎo/ dé bùxíng/ dé huāng/ dé yàomìng/ dé shòu bùliǎo/ dé lìhài/ :
đến nỗi chịu không thấu/ … đến nỗi dữ dội

cụm động từ/ cụm tính từ động từ + 得不得了/得不行/得要命/得厉害/得慌/得受不了

VD4: 这几天忙得要命,连看电视的时间都没有。

/Zhè jǐ tiān máng dé yàomìng, lián kàn diànshì de shíjiān dōu méiyǒu./

Mấy ngày nay bận chết được, ngay cả thời gian xem ti vi cũng chả có nữa.

* Chữ 得 trong cấu trúc câu tiếng Trung này lại đọc là /dé/ nhé.

4. Cấu trúc 得: Ít nhiều phải có, muốn hay không phải thực hiện.
多少(也)得。。。/ 多少。。。(也)得 : /Duōshǎo (yě) děi…/ Duōshǎo…(yě) děi/ : ít nhiều cũng phải

多少 + danh từ +(也)得 + động từ

多少(也)得 + động từ + (点儿)

VD5: 现在找工作不容易,多少薪水也得干。

/Xiànzài zhǎo gōngzuò bù róngyì, duōshǎo xīnshuǐ yě děi gàn./

Bây giờ tìm việc làm không dễ, lương ít nhiều gì cũng phải làm.

* Chữ 得 trong cấu trúc câu tiếng Trung này đọc là /děi/.

⇒ Cấu trúc câu trong tiếng Trung (1) đã được bao gồm trong cấu trúc tiếng Trung (3), cùng có nghĩa và tác dụng gần giống nhau, chỉ mức độ cao nhất, không có mức độ nào cao hơn. Và chữ 得 cũng có cùng cách đọc là /dé/.

⇒ Cấu trúc câu tiếng Trung (2) và cấu trúc (4) lại gần nghĩa nhau, mang ý nghĩa bắt buộc. Chữ 得 trong 2 cấu trúc câu tiếng Trung này đọc là /děi/.

Cấu trúc câu tiếng Trung với 不是 … 而是 … và 不是 … 就是 …
5. Cấu trúc câu Không phải … mà là … trong tiếng Trung
不是。。。而是。。。:/ Bùshì… Ér shì…/: Cấu trúc câu trong tiếng Trung này thường dùng cho những trường hợp để giải thích thêm tại sao lại không thể ( vì có 不是 )

(Chủ từ/vế) + 不是 + Chủ từ + vế 1 + 而是 + Chủ từ + vế 2

VD6 : 不是我不想告诉你,而是我真的不知道。

/Bùshì wǒ bùxiǎng gàosù nǐ, ér shì wǒ zhēn de bù zhīdào/

Không phải tôi không muốn nói bạn nghe, mà là tôi thực sự không biết

⇒ 而是 cũng có nghĩa “bởi vì” nhưng ta nên dịch là “mà vì/mà là vì” thì nó sẽ cho thấy rõ ta đang muốn nhấn mạnh đến nguyên nhân.

* Trước 不是 có thể có một vế câu nhỏ, chủ từ có thể đứng trước hoặc sau不是

* Dùng cấu trúc câu này khi muốn phủ định một việc gì đó đồng thời nêu luôn lý do tại sao lại phủ định nó.

6. Cấu trúc câu Không … thì là… trong tiếng Trung
不是。。。就是。。。/Bùshì… Jiùshì…/: Cấu trúc câu này dùng trong trường hợp nói đến hai sự việc và một trong hai sự việc đó nhất định sẽ xảy ra.

(Chủ từ/vế) + 不是 + Chủ từ + vế 1 , 就是 + (Chủ từ) + vế 2

VD7 : 这个周末,我不是打机,就是睡觉。

/Zhège zhōumò, wǒ bùshì dǎ jī, jiùshì shuìjiào/

Cuối tuần này, tôi không chơi điện tử thì là đi ngủ

* Nếu cả hai vế có cùng chủ từ thì ta không nên nhắc lại chủ từ ở vế hai để tránh làm dài câu.

* Trước不是 có thể là một vế câu ngắn. Chủ từ có thể đứng trước hoặc sau不是.

Cấu trúc câu trong tiếng Trung với除了 /chú le/

7. Cấu trúc: Ngoài … (này ra), tất cả đều …
除了。。。(以外),都。。。/ chúle…(yǐwài), dōu… / : nhấn mạnh ngoại trừ một cái đặc trưng thi mọi việc khác đều sẽ …

除了 + Chủ từ 1 + vế 1 + (以外) , chủ từ 2 + 都 + vế 2

VD8: 除了这间房子有点小(以外),所有都不错。

/Chúle zhè jiān fángzi yǒudiǎn xiǎo (yǐwài), suǒyǒu dōu bùcuò/

Ngoài việc căn phòng này hơi nhỏ (ra), tất cả mọi thứ đều ổn.

* 都 dịch là “tất cả đều” vì trong cấu trúc câu tiếng Trung này nếu ta dịch thành “cũng” thì sẽ không có nghĩa gì cả.

* Có thể lược bỏ chữ 以外trong câu.

* Cấu trúc này nhấn mạnh việc vế 1 là một tình huống đặc biệt và vế 2 là một tình huống luôn xảy ra sau khi đã bỏ tình huống của vế 1.

8. Cấu trúc: Ngoài … (này ra), còn …
除了 + Chủ từ + vế 1 +(以外),还 / 也 + vế 2 : /chúle…(yǐwài), hái/yě…/

Cấu trúc tiếng Trung này bổ sung thêm ý cho vế 1, mở rộng thêm ý cho vế 1.

VD9: 这辆自行车除了这种颜色,你还有别的吗?

/Zhè liàng zìxíngchē chúle zhè zhǒng yánsè, nǐ hái yǒu bié de ma/

Mẫu xe đạp này ngoài màu này ra, bạn còn màu khác không?

除了 + Chủ từ + vế 1 + (以外),chủ từ + 还 / 也 + vế 2

VD10: 除了牛肉,小明也爱吃猪肉,蔬菜。

/Chúle niúròu, xiǎomíng yě ài chī zhūròu, shūcài/

Ngoài thịt bò (ra), tiểu Minh còn thích ăn thịt heo và rau cải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hotline: 028.6276.0260
Chat Facebook
Gọi điện ngay